Bảo hiểm thất nghiệp năm 2019

10/07/2019

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những nghĩa vụ bắt buộc đối với cả người lao động và người sử dụng lao động. Hiện nay, có khá nhiều tranh chấp giữa NLĐ và NSDLĐ về vấn đề này do không hiểu rõ về bảo hiểm thất nghiệp: BHTN là gì? Điều kiện hưởng? Mức hưởng như thế nào?…

Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng nhất về bảo hiểm thất nghiệp.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm đảm bảo những quyền lợi mà người lao động xứng đáng được hưởng khi thất nghiệp.

Đây được coi là một khoản bù đắp khi người lao động bị mất việc, hỗ trợ lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng Qũy bảo hiểm thất nghiệp.

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

1. Trợ cấp thất nghiệp.

2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

3. Hỗ trợ Học nghề.

4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp 2019

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.

Khi nào thì phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2019

Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và người sử dụng lao động được quy định như sau:

a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng bảo hiểm thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng:

  • Tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định;
  • Hoặc, không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

  • Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp;
  • Cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2019

Người lao động  đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp;

Xem chi tiết: tại đây

Lấy bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì?

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2019

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động  trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương;

2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

3. Trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do;

4. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận quyết định trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan BHXH nhận trợ cấp tháng đầu tiên cũng như trợ cấp hàng tháng sau đó.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty luật TNHH BETTER

Điện thoại : 058 381 1234

Email         hangluatbetter@gmail.com

Website     https://luatbetter.com

BÀI VIẾT KHÁC

Trường hợp người lao động nước ngoài không phải cấp giấy phép lao động

Theo đúng quy định, người nước ngoài nếu muốn làm việc tại Việt Nam phải được cấp Giấy phép lao động. Tuy nhiên, có một số trường hợp người lao động nước ngoài không phải cấp giấy phép lao động để làm việc tại Việt Nam. Điều này không...

Chi tiết

Cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Giấy phép lao động là cơ sở pháp lý quan trọng để đảm bảo cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà người lao động phải xin cấp lại giấy phép lao động. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao...

Chi tiết

Thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Người nước ngoài khi muốn làm việc tại Việt Nam phải xin Giấy phép lao động. Tuy nhiên, giấy phép lao động cho người nước ngoài có thời hạn không quá 02 năm. Trong trường hợp người lao động muốn tiếp tục làm việc tại Việt Nam thì cần...

Chi tiết

Hoàn trả chi phí đào tạo nghề khi chấm dứt hợp đồng lao động

Câu hỏi: Tôi có giao kết HĐLĐ không xác định thời hạn với công ty A. Trong quá trình làm việc, tôi được công ty đưa đi đào tạo chuyên môn tại nước ngoài trong thời gian 02 năm. Trong hợp đồng đào tạo nghề có thỏa thuận sau...

Chi tiết

Hợp đồng thử việc có phải đóng BHXH không?

Câu hỏi: Công ty chúng tôi đang có kế hoạch tuyển dụng lao động. Tuy nhiên, trước khi trở thành nhân viên chính thức, chúng tôi muốn người lao động thử việc trước để xem xét năng lực, thái độ làm việc như thế nào? Vậy tôi có một...

Chi tiết