Chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế

19/09/2019

Câu hỏi: Chào luật sư, hiện tôi đang có quản lý một doanh nghiệp nhỏ có khoảng 20 lao động. Do tình hình kinh doanh không tốt nên tôi đang muốn tinh giảm nhân sự. Tuy nhiên, người lao động tại doanh nghiệp tôi đều đã ký HĐLĐ chính thức thời hạn lâu dài. Vậy tôi muốn hỏi có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế? Nếu tôi chấm dứt hợp đồng như vậy thì tôi có phải chịu trách nhiệm gì không? Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Trước hết, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Hãng luật Better. Chúng tôi xin giải đáp câu hỏi của bạn như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Điều 38 Bộ Luật lao động quy định người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

“a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng.”

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

“a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”

Theo dữ liệu bạn cung cấp, doanh nghiệp bạn không thuộc trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà thuộc vào trường hợp chấm dứt HĐLĐ vì lý do kinh tế theo quy định tại Điều 44 BLLĐ:

“2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

3. Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.”

Đồng thời lý do kinh tế được quy định tại Khỏan 2 Điều 44 Bộ luật lao động 2012 được hướng dẫn bởi khỏan 2 Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 13. Thay đổi cơ cấu, công nghệ và lý do kinh tế 
… 
2. Lý do kinh tế tại Khoản 2 Điều 44 của Bộ luật Lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; 

b) Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.”

Như vậy, nếu bạn chứng minh được doanh nghiệp mình thực sự đang gặp khó khăn, khủng hoảng vì kinh tế bắt buộc phải giảm nhân sự thì bạn có quyền chấm dứt hợp đồng vì lý do kinh tế. Bạn phải thực hiện các nghĩa vụ với người lao động như: thanh toán đủ tiền lương; trả trợ cấp mất việc làm; trợ cấp thất nghiệp theo BHXH,….

BÀI VIẾT KHÁC

Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nào?

Câu hỏi: Em làm việc tại công ty với HĐLĐ xác định thời hạn là 02 năm. Tuy nhiên, hiện tại em đã làm việc được 01 năm nhưng cảm thấy không còn phù hợp nên em muốn làm đơn xin nghỉ việc. Em muốn hỏi là e nghỉ...

Chi tiết

Chế độ thai sản mới nhất năm 2019

Lao động nữ là đối tượng lao động được pháp luật tạo nhiều điều kiện thuận lợi. Chế độ thai sản mới nhất 2019 đã quy định những điều kiện, chế độ được hưởng cũng như mức hưởng thai sản. Ngoài ra, từ 01/7/2019, chế độ thai sản cho...

Chi tiết

Chế độ thai sản đối với lao động nam mới nhất 2019

Từ ngày 01/7/2019, lao động nam chính thức được hưởng chế độ thai sản cho nam khi vợ sinh con. Cụ thể như sau: Điều kiện hưởng Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ – 05 ngày làm việc...

Chi tiết

Trường hợp người lao động nước ngoài không phải cấp giấy phép lao động

Theo đúng quy định, người nước ngoài nếu muốn làm việc tại Việt Nam phải được cấp Giấy phép lao động. Tuy nhiên, có một số trường hợp người lao động nước ngoài không phải cấp giấy phép lao động để làm việc tại Việt Nam. Điều này không...

Chi tiết

Cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Giấy phép lao động là cơ sở pháp lý quan trọng để đảm bảo cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà người lao động phải xin cấp lại giấy phép lao động. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho...

Chi tiết