Điều kiện di chúc có hiệu lực theo quy định mới nhất

24/09/2019

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Tuy nhiên, không phải mọi mong muốn cá nhân đều có giá trị mà phải tuân theo những điều kiện di chúc có hiệu lực mà pháp luật quy định.

Di chúc để có hiệu lực cần đáp ứng những điều kiện sau:

Thứ nhất, chủ thể lập di chúc

1. Người thành niên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản

Thứ hai, ý chí của người lập di chúc

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

Thứ ba, nội dung của di chúc

Nội dung di chúc là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc về người được hưởng thừa kế, định đoạt tài sản thừa kế,… Tuy nhiên, nội dung của di chúc không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Nếu vi phạm, di chúc sẽ vô hiệu.

Thứ tư, hình thức của di chúc

Di chúc có thể tồn tại dưới 01 trong 02 hình thức sau:

+ Di chúc bằng văn bản:

Di chúc có người làm chứng, di chúc không có người làm chứng, di chúc được công chứng hoặc chứng thực. Dù dưới hình thức nào thì di chúc cũng phải có những nội dung chủ yếu sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài các nội dung trên, di chúc có thể có những nội dung khác nhưng không được trái quy định pháp luật.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Đối với di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Đối với di chúc có công chứng hoặc chứng thực

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

+ Di chúc bằng miệng:

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Thời điểm có hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Trên đây là những điều kiện di chúc có hiệu lực theo quy định pháp luật . Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc nào, hãy liên hệ ngay với Hãng luật Better để được tư vấn.

BÀI VIẾT KHÁC

Hàng thừa kế theo quy định pháp luật

Hàng thừa kế là căn cứ quan trọng trong việc chia thừa kế theo pháp luật. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hàng thừa kế theo quy định pháp luật. Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định có 03 hàng thừa...

Chi tiết

Hưởng thừa kế theo di chúc 2019

Khi nào được hưởng thừa kế theo di chúc? Người được hưởng thừa kế theo di chúc khi người chết có để lại di chúc và di chúc đó hợp pháp. Người có tên trong di chúc có đủ điều kiện nhận di sản thừa kế và không từ...

Chi tiết

Giải quyết tranh chấp dân sự

  1. Các tranh chấp về dân sự, bao gồm: –         Tranh chấp về quốc tịch; –         Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; –         Tranh chấp về hợp đồng dân sự; –         Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; –         Tranh chấp về...

Chi tiết