Doanh nghiệp mới thành lập cần đóng những loại thuế nào?

27/07/2019

Thuế là nghĩa vụ cơ bản mà mọi doanh nghiệp phải thực hiện từ khi mới thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng đủ kiến thức pháp lý để thực hiện nghĩa vụ này khi vừa thành lập doanh nghiệp. Bài viết sau của Hãng luật Better sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp những thông tin cần thiết về các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp sau khi thành lập.

  1. Lệ phí môn bài

Thuế môn bài là thuế bắt buộc doanh nghiệp phải đóng hàng năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 01, sau khi có GPKD thì doanh nghiệp phải nộp tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Mức thu lệ phí môn bài của doanh nghiệp được căn cứ theo vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cụ thể:

BẬC THUẾ MÔN BÀI VỐN CÔNG TY ĐĂNG KÝ TIỀN THUẾ MÔN BÀI DOANH NGHIỆP NỘP CHO CẢ NĂM
1 Trên 10 tỷ 3.000.000
2 Dưới 10 tỷ 2.000.000

Doanh nghiệp thành lập 6 tháng đầu năm thì phải nộp 100% mức thuế môn bài, doanh nghiệp thành lập 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài nói trên.

Thời hạn nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập là 10 ngày kể từ khi nhận ĐKKD với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh; 30 ngày đối với doanh nghiệp chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh.

  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)

Thuế TNDN cũng là một trong những loại thuế doanh nghiệp bắt buộc phải nộp. Thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế.

Công thức tính thuế TNDN:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế TNDN được căn cứ vào doanh thu của doanh nghiệp trong năm:

Doanh thu đến 20 tỷ đồng Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%
Doanh thu từ trên 20 tỷ đồng Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%;
Riêng doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 32% – 50%.
  1. Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)

Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Hiện có 02 phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp tính thuế trực tiếp và phương pháp khấu trừ. Theo đó, hồ sơ khai thuế sẽ khác nhau đối với từng phương pháp.

  1. Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)

Thuế TNCN là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.

Doanh nghiệp khi thuê lao động và chi trả thu nhập cho người lao động, có thực hiện khấu trừ thuế phải có trách nhiệm khai thuế và nôp tờ khai cho cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.

Chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (năm tính thuế), doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân dù phát sinh hay không phát sinh khấu trừ thuế trong năm và quyết thay cho các cá nhân có ủy quyền.

Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là TNCN).

Ngoài ra, tùy vào lĩnh vực, ngành nghề, hàng hóa doanh nghiệp kinh doanh mà doanh nghiệp phải nộp thêm các loại thuế khác nhau như: Thuế tiêu thụ đặc biết; Thuế tài nguyên; Thuế sử dụng đất; Thuế xuất khẩu; Thuế nhập khẩu; Phí, lệ phí khác,…

Trên đây là những loại thuế doanh nghiệp phải nộp sau khi thành lập.

BÀI VIẾT KHÁC

Doanh nghiệp cần lưu ý những gì trong năm 2019?

Doanh nghiệp cần lưu ý những gì trong năm 2019? Ban hành mới 86 biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh – 5 mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và 5 mẫu Danh sách kèm theo như Danh sách về cổ đông, thành viên hợp...

Chi tiết

Mở shop quần áo có phải đăng ký kinh doanh?

Câu hỏi: Tôi đang có ý định mở một shop quần áo nhỏ. Tôi muốn hỏi là mở shop quần áo có phải đăng ký kinh doanh hay không? Mặt bằng là tôi đi thuê. Nếu tôi mở shop quần áo có phải đóng thuế gì không? Mong nhận...

Chi tiết

Họp Đại hội đồng cổ đông CTCP

Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần: trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường: Hội đồng quản trị...

Chi tiết

Quy định về Hội đồng quản trị Công ty cổ phần

Hội đồng quản trị công ty cổ phần là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Quyền và nghĩa vụ...

Chi tiết

Thủ tục triệu tập cuộc họp Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Họp HĐQT là yêu cầu bắt buộc đối...

Chi tiết