Quyền tác giả – Một số vấn đề chung

25/06/2019

Có nhiều câu hỏi xung quanh quyền tác giả là gì? Có cần phải đăng ký bản quyền hay không? Tìm hiểu bài viết sau đây của chúng tôi để rõ hơn về nội dung này.

Quyền tác giả là gì?

Khái niệm

        Quyền tác giả theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

       Vậy, khi cá nhân sáng tác ra một tác phẩm và thể hiện nó dưới dạng hình thức nhất định. Hoặc một cá nhân, tổ chức được chuyển giao quyền tác giả thì những tổ chức, cá nhân đó là chủ thể của quyền tác giả.

       Quyền này phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức nhất định. Không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

Các tác phẩm đủ điều kiện bảo hộ là các sáng tạo gốc được tồn tại dưới dạng vật chất mà trên đó việc sáng tạo tác phẩm được định hình lần đầu tiên.

Các nhóm quyền được bảo hộ trong quyền tác giả

Các nhóm quyền được bảo hộ bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Quyền tài sản bảo vệ các lợi ích kinh tế của tác giả. Quyền nhân thân bảo vệ sự toàn vẹn về sáng tạo và danh tiếng của tác giả thông qua tác phẩm.

Nhóm quyền nhân thân quy định tại Luật sở hữu trí tuệ là:

  1. Quyền đặt tên cho tác phẩm, không áp dụng cho tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.
  2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
  3. Công bố tác phẩm hoặc cho người khác công bố tác phẩm là việc phát hành tác phẩm đến công chúng với số lượng bản sao hợp lý để đáp ứng nhu cầu của công chúng
  4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả trừ trường hợp có thoả thuận của tác giả.

Đối với nhóm quyền tài sản quy định tại Điều 20 Luật SHTT hiện hành.

Các quyền tài sản sau đều do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật này.

a) Làm tác phẩm phái sinh.

b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng là biểu diễn tác phẩm một cách trực tiếp hoặc thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.

c) Sao chép tác phẩm là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử.

d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; thực hiện bằng bất kỳ hình thức, phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được để bán, cho thuê hoặc các hình thức chuyển nhượng khác bản gốc hoặc bản sao tác phẩm.

đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; đưa tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm đến công chúng mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn.

e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính thực hiện việc cho thuê để khai thác, sử dụng có thời hạn.

        Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định trên và công bố tác phẩm hoặc cho người khác công bố tác phẩm phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả.

Một số ngoại lệ đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ, tại đây.

Thủ tục đăng ký bản quyền

Không giống như các quyền sở hữu trí tuệ buộc phải đăng ký để xác lập quyền sở hữu. Quyền tác giả có được mà không cần phải thực hiện một thủ tục nào như đăng ký,thông báo,..

Một tác phẩm đã được sáng tạo ra được coi là đã bảo hộ ngay sau khi được định hình.

Do đó, việc đăng ký với cơ quan quản lý quyền tác giả với mục đích chủ yếu là xác định và phân biệt tên gọi của tác phẩm. Tiết kiệm nguồn lực cho tác giả và chủ sở hữu khi chứng minh tác phẩm là của mình và được quyền sử dụng.

bảo hộ quyền tác giả

Quyền tác giả vẫn nên cần đăng kí

Đăng ký quyền tác giả

 Người nộp và cách thức nộp hồ sơ:

Tác giả, chủ sở hữu có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả. Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.

Cá nhân, pháp nhân nước ngoài có tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được bảo hộ quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ nộp đơn đăng ký quyền tác giả.

Hồ sơ đăng ký bản quyền  bao gồm:

  1. Tờ khai đăng ký
  2.  02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả. 01 bản lưu tại Cục bản quyền, 01 bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.
  3.  Giấy uỷ quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được uỷ quyền;
  4.  Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;
  5. Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
  6. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu tác phẩm thuộc sở hữu chung.

Các tài liệu quy định tại các điểm 3,4,5 và 6 phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng/chứng thực.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Cục có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền. Trong trường hợp từ chối thì Cục phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

Xem về tác phẩm phái sinh tại đây

Dịch vụ Hậu mãi của chúng tôi :

-Tư vấn pháp luật miễn phí trong thời gian 01 tháng

-Giảm giá 10% cho khách hàng sử dụng dịch vụ tiếp theo trong thời gian 01 tháng

Văn bản liên quan:

Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009

Nghị định hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BETTER

Điện thoại : 058 381 1234

Địa chỉ       : Số 31-33 ngõ 6 Kim Đồng, P. Giáp Bát, Q. Hoàng Mai, Hà Nội

Email         hangluatbetter@gmail.com

Website     https://luatbetter.com

 

BÀI VIẾT KHÁC

Ai có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý?

Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý thuộc về ai? Theo quy định tại Điều 88 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước. Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa...

Chi tiết

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ ở Việt Nam

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ ở Việt Nam Theo dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện nay có 74 Chỉ dẫn địa lý được cấp văn bằng bảo hộ là: STT Số đơn Số Văn bằng Ngày cấp Chỉ dẫn địa lý Sản...

Chi tiết

Nhãn hiệu nổi tiếng

Nhãn hiệu nổi tiếng (là gì) Khoản 20 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009 quy định: “Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.” Tiêu chí đánh giá nhãn...

Chi tiết

Quyền tác giả phát sinh

Quyền tác giả phát sinh khi nào? Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay...

Chi tiết

Hướng dẫn tra cứu nhãn hiệu 2019

Tra cứu nhãn hiệu là gì? Đây là bước đầu tiên để tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Mục đích là để xem nhãn hiệu của mình có trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu khác hay không. Tại sao nên tra cứu các...

Chi tiết

Yêu cầu tư vấn

Hãy liên hệ với bất kỳ yêu cầu nào và một trong những nhân viên thân thiện của chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn sớm nhất có thể, chúng tôi sẵn sàng trợ giúp!